Trường ĐH Sư phạm Thái Nguyên sử dụng 4 phương thức tuyển sinh

Thứ sáu - 13/04/2018 04:19 5 0
GD&TĐ - Tuyển sinh đại học năm nay, Trường ĐH Sư phạm Thái Nguyên sử dụng 4 phương thức tuyển sinh.
Trường ĐH Sư phạm Thái Nguyên sử dụng 4 phương thức tuyển sinh

Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và những thí sinh là học sinh chuyên có học lực 3 năm ở THPT đạt loại giỏi.

Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT quốc gia: Các ngành SP Toán; SP Tin; SP Vật lý; SP Hóa học; SP Sinh học; SP Ngữ văn; SP Lịch sử; SP Địa lý; SP Tiếng Anh; GD Chính trị; GD Tiểu học; Giáo dục học (SP Tâm lý - Giáo dục), Quản lý Giáo dục, Tâm lý họcgiáo dục, Sư phạm Khoa học tự nhiên; Giáo dục Thể chất.

Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả thi THPT hoặc xét tuyển theo học bạ : Ngành Giáo dục Thể chất.

Phương thức 4: Xét tuyển dựa vào kết quả thi THPT quốc gia kết hợp với thi năng khiếu (hát; kể chuyện): Ngành Giáo dục Mầm non.

Chỉ tiêu tuyển sinh các ngành như sau: Chỉ tiêu theo ngành/ nhóm ngành, theo từng phương thức tuyển sinh và trình độ đào tạo;


Ngành học/ Tổ hợp môn xét tuyển

Mã ngành/mã tổ hợp xét tuyển

Chỉ tiêu

 

(1)

(2)

(3)

(4)

 

Tổng chỉ tiêu

 

(4)

A

Nhóm ngành đào tạo giáo viên (Xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia)

 

900

1

Giáo dục Mầm non

7140201

810

1. Ngữ Văn, Toán, Đọc diễn cảm-Hát (hệ số 2)(M00)

7140201.1

120

 

1. Ngữ Văn, Toán, Năng khiếu (hệ số 2)(M06)

7140201.2

60

2

Giáo dục Tiểu học

7140202

60

1. Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

7140202

120

3

Giáo dục Chính trị

7140205

120

1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý (C00)

7140205.1

30

2. Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục công dân (C20)

7140205.2

20

3. Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục công dân (C19)

7140205.3

05

4

Giáo dục Thể chất (Xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia hoặc xét theo học bạ)

7140206

05

Toán, Hóa, Sinh học (B00)

7140206.1

30

Toán , Vật lý, Hóa học (A00)

7140206.2

10

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý (C00)

7140206.3

10

5

Sư phạm Toán học

7140209

10

1. Toán, Vật lý, Hóa học (A00)

7140209.1

105

2. Toán, Vật lý, Tiếng Anh (A01)

7140209.2

85

3. Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

7140209.3

10

6

Sư phạm Tin học

7140210

10

1. Toán, Vật lý, Hóa học (A00)

7140210.1

30

2. Toán, Vật lý, Tiếng Anh (A01)

7140210.3

20

3. Toán, Hóa học, Tiếng Anh (D07)

7140210.2

05

7

Sư phạm Vật Lý

7140211

05

1. Toán, Vật lý, Hóa học (A00)

7140211.1

40

2. Toán, Vật lý, Tiếng Anh (A01)

7140211.2

30

8

Sư phạm Hoá học

7140212

10

1. Toán, Vật lý, Hóa học (A00)

7140212.1

40

2. Toán, Hóa học, Tiếng Anh (D07)

7140212.2

30

9

Sư phạm Sinh học

7140213

10

1. Toán, Hóa học, Sinh học (B00)

7140213.1

30

2. Toán, Sinh học, Tiếng Anh (D08)

7140213.2

20

10

Sư phạm Ngữ Văn

7140217

10

1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý (C00)

7140217.1

105

2. Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh (D14)

7140217.2

85

3. Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (D01)

7140217.3

10

11

Sư phạm Lịch Sử

7140218

10

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý (C00)

7140218

30

12

Sư phạm Địa Lý

7140219

30

1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý(C00)

7140219.1

40

2. Toán, Địa lý, Tiếng Anh (D10)

7140219.2

30

3. Ngữ văn, Toán, Địa lý (C04)

7140219.3

05

13

Sư phạm Tiếng Anh

7140231

05

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (hệ số 2) (D01)

7140231

60

14

Sư phạm Khoa học tự nhiên

7140247

60

1. Toán, Vật lý, Hóa học (A00)

7140247.1

30

2. Toán, Hóa học, Sinh học (B00)

7140247.2

20

B

Nhóm ngành khoa học giáo dục

 

10

15

Giáo dục học (Sư phạm Tâm lý - Giáo dục)

7140101

90

1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý (C00)

7140101.1

30

2. Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục công dân (C20)

7140101.2

15

3. Ngữ văn, Toán, Địa lý (C04)

7140101.3

10

16

Quản lý Giáo dục

7140114

5

1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý (C00)

7140114.1

30

2. Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục công dân (C20)

7140114.2

15

3. Ngữ văn, Toán, Địa lý (C04)

7140114.3

10

17

Tâm lýhọc giáo dục

7310403

5

1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý (C00)

7310403.1

30

2. Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục công dân (C20)

7310403.2

15

3. Ngữ văn, Toán, Địa lý (C04)

7310403.3

10

 

 

 

5

Theo thông báo của nhà trường, Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT như sau: Đối với các ngành xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia, ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT quy định sau khi có kết quả thi.

Đối với ngành Giáo dục thể chất (xét tuyển theo kết quả trong học bạ) ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào là: học sinh tốt nghiệp THPT có học lực lớp 12 xếp loại khá trở lên.

Tác giả bài viết: Minh Phong

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Thống kê truy cập
  • Đang truy cập17
  • Hôm nay598
  • Tháng hiện tại24,507
  • Tổng lượt truy cập31,128
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
1
Bạn cần hỗ trợ?