UBND huyện Quan Sơn, Thanh Hóa tuyển dụng giáo viên, nhân viên năm 2018

Thứ hai - 12/11/2018 23:43 343 0
Số lượng người làm việc cần tuyển dụng: 50 chỉ tiêu ...

UBND huyện Quan Sơn, Thanh Hóa tuyển dụng giáo viên, nhân viên năm 2018

13/11/2018

Căn cứ Công văn số 1382/SNV-CCVC ngày 31/8 /2018 và Công văn số 1421/SNV-CCVC ngày 07/9 /2018 về việc phê duyệt Kế hoạch tuyển dụng viên chức ngành giáo dục và đào tạo huyện Quan Sơn ( trên cơ sở đề nghị của UBND huyện Quan Sơn tại tờ trình số 47/TTr- UBND ngày 25/5/2018 và ý kiến của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Công văn số 1670/SGDĐT-TCCB ngày 12/7/2018) của Sở Nội vụ tỉnh Thanh Hóa về việc tuyển dụng giáo viên, nhân viên hành chính huyện Quan Sơn;

Căn cứ Công văn số 11009/UBND-THKH ngày 12/9/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc chấp thuận Kế hoạch tuyển dụng viên chức ngành giáo dục và đào tạo huyện Quan Sơn;

Căn cứ Kế hoạch số 118/KH-UBND ngày 05/11/2018 của UBND huyện Quan Sơn về việc Kế hoạch tuyển dụng giáo viên, nhân viên các trường Mầm non, tiểu học, THCS huyện Quan Sơn năm 2018;

Hội đồng tuyển dụng viên chức thông báo tuyển dụng  giáo viên, nhân viên các trường Mầm non, Tiểu học, THCS huyện Quan Sơn, như sau:

I. SỐ LƯỢNG, VỊ TRÍ VIỆC LÀM, PHƯƠNG THỨC TUYỂN DỤNG

1. Số lượng, vị trí việc làm cần tuyển dụng

Số lượng người làm việc cần tuyển dụng: 50 chỉ tiêu, cụ thể:

2. Khối Mầm non

Số lượng cần tuyển là: 17 chỉ tiêu, trong đó:
+  Giáo viên:  14 chỉ tiêu;
+  Nhân viên hành chính ( kiêm kế toán): 03 chỉ tiêu.

3. Khối Tiểu học

Số lượng cần tuyển: 22 chỉ tiêu. Trong đó:
+ Giáo viên văn hóa: 17 chỉ tiêu;
+ Giáo viên Tiếng Anh: 03 chỉ tiêu;
+ Giáo viên Thể dục: 02 chỉ tiêu;

4. Khối Trung học cơ sở

Số lượng cần tuyển: 11 chỉ tiêu. Trong đó:
+ Giáo viên Hóa học : 04 chỉ tiêu;
+ Giáo viên  Vật Lý: 02 chỉ tiêu;
+ Giáo viên Địa lý: 01 chỉ tiêu;
+ Ngoại ngữ (Tiếng Anh): 01 chỉ tiêu;
+ Giáo viên Sinh học: 01 chỉ tiêu;
+ Giáo viên Ngữ Văn: 01 chỉ tiêu;
+ Giáo viên Toán: 01 chỉ tiêu;

II. ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN

1. Điều kiện, tiêu chuẩn đăng ký dự tuyển

1.1. Điều kiện chung.

Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký xét tuyển viên chức.
a) Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;
b) Từ đủ 18 tuổi trở lên;
c) Có đơn đăng ký dự tuyển;
d) Có lý lịch rõ ràng;
đ) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
e) Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển;
g) Đủ sức khoẻ để hoàn thành nhiệm vụ được giao;
Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:
a) Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.

1.2. Điều kiện cụ thể về vị trí việc làm

– Đối với giáo viên Mầm non: 

+ Trình độ chuyên môn: Yêu cầu tốt nghiệp Trung cấp sư phạm chính quy trở lên, ngành sư phạm mầm non.
+ Yêu cầu tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 14/9/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo – Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non.

– Đối với giáo viên Tiểu học:

+ Trình độ chuyên môn: Yêu cầu tốt nghiệp trung cấp sư phạm chính quy trở lên ngành: Tiểu học, (tương ứng với vị trí việc làm cần tuyển);
+ Yêu cầu tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/9/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo – Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học công lập.

– Đối với giáo viên Trung học cơ sở:

+ Trình độ chuyên môn: Yêu cầu tốt nghiệp cao đẳng sư phạm chính quy trở lên ngành: Tiếng Anh, Hóa học, Sinh học, Vật lý, Địa lí (tương ứng với vị trí việc làm cần tuyển).
+ Yêu cầu tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/9/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo – Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở công lập.
+ Nhân viên hành chính phụ trách Kế toán: Yêu cầu tốt nghiệp từ trung cấp kế toán hệ đào tạo chính quy trở lên.

III. HÌNH THỨC TUYỂN DỤNG 

Tuyển dụng giáo viên, nhân viên hành chính các trường Mầm non,TH, THCS huyện Quan Sơn thực hiện theo hình thức: Xét tuyển đặc cách và xét tuyển. Căn cứ Quyết định số 1942/2017/QĐ-UBND ngày 07/6/2017 của UBND tỉnh Thanh Hóa Ban hành Quy định tuyển dụng viên chức cho các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;
Xét tuyển đặc cách trước, sau khi xét tuyển đặc cách xong nếu còn chỉ tiêu thì tiếp tục xét tuyển những chỉ tiêu mà vị trí việc làm cần tuyển dụng.

1. Xét tuyển đặc cách.

1.1. Nội dung xét tuyển đặc cách.

Xét hồ sơ đăng ký dự tuyển viên chức thực hiện theo quy định tại Điều 2 Thông tư 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ. Hồ sơ của người được đề nghị xét tuyển đặc cách ngoài hồ sơ theo quy định trên cần bổ sung bản nhận xét, đánh giá của người đề nghị xét tuyển đặc cách về phẩm chất chính trị, đạo đức, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công tác và các hình thức khen thưởng( nếu có); bản nhận xét và xác nhận của người đứng đầu cơ quan, đơn vị nơi người đó công tác
– Sát hạch thông qua phỏng vấn về trình độ hiểu biết chung, về trình độ năng lực chuyên môn nghiệp vụ.

1.2. Đối tượng xét tuyển đặc cách.

Đối tượng được xét tuyển đặc cách căn cứ Điều 14 theo QĐ 1942/2017/QĐ-UBND ngày 07/6/2017 của UBND tỉnh Thanh Hóa.
– Người có kinh nghiệm trong công tác theo quy định tại điểm a, khoản 1 điều 14 Nghị định 29/2012/NĐ-CP hiện đang công tác trong ngành hoặc lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp cần tuyển; có thời gian liên tục từ đủ 36 tháng trở lên thực hiện nhiệm vụ có yêu cầu về trình độ, năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển (không kể thời gian thử việc, tập sự); Trong thời gian công tác không vi phạm pháp luật đến mức bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, được đánh giá là hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đáp ứng được ngay yêu cầu vị trí việc làm cần tuyển dụng.
– Người tốt nghiệp đại học loại giỏi, tốt nghiệp thạc sỹ, tiến sỹ ở trong nước và nước ngoài theo quy định tại điểm b, khoản 1 điều 14 Nghị định 29/2012/NĐ-CP có chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển dụng; trường hợp sau khi tốt nghiệp đã có thời gian công tác thì phải công tác trong ngành hoặc lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp cần tuyển, trong thời gian công tác không vi phạm pháp luật đến mức bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự và được đánh giá là hoàn thành nhiệm vụ được giao trong thời gian này.
– Người có tài năng, năng khiếu đặc biệt theo qui định của điểm c, Khoản 1, Điều 14 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP, có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng khiếu, kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển dụng của đơn vị sự nghiệp công lập trong các ngành, lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, các ngành nghề truyền thống.
– Đối với sinh viên cử tuyển tốt nghiệp ra trường trở về địa phương nơi cử đi học (theo quyết định của UBND tỉnh cử đi học theo chế độ cử tuyển), nếu có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm tại đơn vị sự nghiệp theo quy định.

1.3. Qui trình và thủ tục xét tuyển đặc cách.

– Kiểm tra về các điều kiện, tiêu chuẩn, văn bằng, chứng chỉ theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp tương ứng với vị trí việc làm cần tuyển và các yêu cầu mang tính đặc thù của đơn vị sự nghiệp công lập.
– Sát hạch thông qua phỏng vấn về trình độ hiểu biết chung, về trình độ năng lực chuyên môn nghiệp vụ của người được xét tuyển đặc cách. Điểm phỏng vấn được tính theo thang điểm 100 và tính hệ số 1. Hình thức và nội dung sát hạch do Hội đồng kiểm tra, sát hạch căn cứ vào yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển xem xét, quyết định. Điểm phỏng vấn phải đạt từ 50 điểm trở lên (thang điểm 100).

2. Xét tuyển.

Sau khi xét tuyển đặc cách xong, căn cứ số lượng, chỉ tiêu còn lại theo các vị trí việc làm đang còn, thì tiếp tục xét tuyển.

2.1. Đối tượng xét tuyển.

– Căn cứ  Mục I ( Điều kiện chung) trong thông báo.
– Xem xét ưu tiên các đối tượng thuộc diện chính sách dân tộc, người đang công tác, cống hiến nhiều năm cho sự nghiệp giáo dục huyện Quan Sơn.

2.2. Nội dung xét tuyển

–  Xét kết quả học tập bao gồm điểm học tập và điểm tốt nghiệp của người dự tuyển.
– Sát hạch thông qua phỏng vấn về trình độ hiểu biết chung, về trình độ năng lực chuyên môn nghiệp vụ

2.3. Cách tính điểm đối với xét tuyển.

Theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể:
– Điểm học tập được xác định bằng trung bình cộng kết quả các môn học trong toàn bộ quá trình học tập của người dự xét tuyển ở trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí dự tuyển và được quy đổi theo thang điểm 100, tính hệ số 1.
– Điểm tốt nghiệp được xác định bằng trung bình cộng kết quả các môn thi tốt nghiệp hoặc điểm bảo vệ luận văn của người dự xét tuyển và được quy đổi theo thang điểm 100, tính hệ số 1.
– Trường hợp người dự xét tuyển được đào tạo theo hệ thống tín chỉ thì điểm học tập đồng thời là điểm tốt nghiệp và được quy đổi theo thang điểm 100, tính hệ số 2.
– Điểm phỏng vấn được tính theo thang điểm 100 và tính hệ số 2.
– Kết quả xét tuyển là tổng số điểm của điểm học tập, điểm tốt nghiệp, điểm phỏng vấn tính theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 4 Điều 12 theo QĐ 1942/2017/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thanh Hóa.
Trường hợp người dự xét tuyển được đào tạo theo hệ thống tín chỉ thì kết quả xét tuyển là tổng số điểm được tính tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 12 theo QĐ 1942/2017/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thanh Hóa.

IV. CÁCH XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN.    

1.    Đối với xét tuyển đặc cách.

+ Hồ sơ đảm bảo theo qui định tại Mục hồ sơ đăng ký dự tuyển.
+ Điểm phỏng vấn phải đạt từ 50 điểm trở lên ( thang điểm 100).
+ Trường hợp những người đều có bằng tốt nghiệp về trình độ chuyên ngành đào tạo cùng một bậc đào tạo: Người trúng tuyển là người có kết quả điểm phỏng vấn cao hơn, theo thứ tự từ trên cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm. Không thực hiện việc phúc khảo nội dung phỏng vấn.

2. Đối với xét tuyển.

– Kết quả xét tuyển là tổng số điểm của điểm học tập, điểm tốt nghiệp, điểm phỏng vấn tính theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 4 Điều 12 theo QĐ 1942/2017/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thanh Hóa.
Trường hợp người dự xét tuyển được đào tạo theo hệ thống tín chỉ thì kết quả xét tuyển là tổng số điểm được tính tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 12 theo QĐ 1942/2017/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thanh Hóa.
+ Đối với những người dự tuyển có trình độ đào tạo ở các bậc khác nhau: Ưu tiên xét trúng tuyển đối với người có trình độ chuyên môn từ cao đến thấp. Lấy thạc sỹ trước, đến đại học, đến cao đẳng, đến trung học chuyên nghiệp.
– Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển là người có đủ điều kiện sau:
+ Có điểm học tập, điểm tốt nghiệp và điểm phỏng vấn, mỗi loại đạt từ 50 điểm trở lên;
– Trường hợp những người đăng ký dự tuyển đều có bằng tốt nghiệp về trình độ chuyên ngành đào tạo cùng một bậc đào tạo: Người trúng tuyển là người có kết quả xét tuyển cao hơn theo thứ tự từ trên cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.
– Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả xét tuyển bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người có điểm phỏng vấn cao hơn là người trúng tuyển; nếu điểm phỏng vấn bằng nhau thì Hội đồng lựa chọn người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên như sau:
+ Con liệt sĩ;
+ Con thương binh;
+ Con của người hưởng chính sách như thương binh;
+ Người dân tộc ít người;
+ Đội viên thanh niên xung phong;
+ Đội viên tri thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ;
+ Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự;
+ Người dự tuyển là nữ.
Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả xét tuyển bằng nhau, điểm khảo sát, sát hạch năng lực bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người có điểm phỏng vấn cao hơn là người trúng tuyển; nếu điểm phỏng vấn bằng nhau thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định này.
Trường hợp vẫn không xác định được người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên nêu trên thì Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng viên chức quyết định người trúng tuyển.
Không thực hiện bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.

V. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM NỘP VÀ TIẾP NHẬN CỦA NGƯỜI ĐĂNG KÝ DỰ XÉT TUYỂN

1. Hồ sơ đăng ký dự tuyển   

Hồ sơ đăng ký dự tuyển viên chức thực hiện theo quy định tại Điều 2 Thông tư 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ, cụ thể như sau:

Người dự tuyển viên chức nộp 02 bộ hồ sơ, mỗi bộ gồm:

1. Đơn đăng ký dự tuyển viên chức theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ;
2. Bản sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 06 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;
3. Bản sao giấy khai sinh;
4. Chứng thực bản sao các văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ, tin học và kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển, Trường hợp có văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công chứng dịch thuật sang tiếng Việt;
5. Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện, thị xã, thành phố cấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;
6. Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng viên chức (nếu có) được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực; Bản sao có chứng thực Quyết định cử đi học của cấp có thẩm quyền;
7. 02 ảnh cỡ 4 x 6, kiểu ảnh chứng minh nhân dân, thời hạn chụp không quá 6 tháng, ghi rõ họ tên và ngày tháng năm sinh phía sau ảnh. Hồ sơ dự tuyển không trả lại;
8. 02 phong bì có dán tem ghi rõ họ, tên địa chỉ người nhận;
9. Bản cam kết.
Ngoài ra, kèm theo Bản sao Sổ hộ khẩu được cơ quan thẩm quyền chứng thực; Hồ sơ của người được đề nghị xét tuyển đặc cách ngoài hồ sơ theo quy định trên cần bổ sung bản nhận xét, đánh giá của người đề nghị xét tuyển đặc cách về phẩm chất chính trị, đạo đức, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công tác và các hình thức khen thưởng( nếu có); bản nhận xét và xác nhận của người đứng đầu cơ quan, đơn vị nơi người đó công tác đối với đối với trường hợp tiếp nhận quy định tại khoản 1 điều 14 quyết định 1942/QĐ-UBND ngày 07/6/2017.
Mẫu hồ sơ do UBND huyện phát hành để phục vụ cho người có nguyện vọng đăng ký dự tuyển; mỗi người chỉ được đăng ký dự tuyển tại một vị trí tuyển dụng.
Người đăng ký dự tuyển viên chức phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hồ sơ của mình; trường hợp khai không đúng hồ sơ, giả mạo văn bằng, chứng chỉ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật và bị huỷ bỏ kết quả tuyển dụng, trường hợp có quyết định tuyển dụng, viên chức sẽ bị huỷ bỏ kết quyết định tuyển dụng.
Toàn bộ các thành phần hồ sơ nêu trên được sắp xếp theo thứ tự từ 1 đến 9 và đựng trong túi hồ sơ do UBND huyện phát hành; ngoài bì ghi rõ họ tên và các thông tin theo yêu cầu.
Người dự tuyển không bổ sung các giấy tờ có liên quan sau khi kết thúc thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển.
(UBND huyện nhận hồ sơ trực tiếp từ các thí sinh dự tuyển, không nhận bất kỳ hồ sơ nào qua các tổ chức, tập thể, cá nhân không liên quan).

VI. XÉT TUYỂN BỔ SUNG

Trường hợp người trúng tuyển không đến nhận quyết định tuyển dụng theo thời gian quy định mà không có lý do chính đáng, Hội đồng tuyển dụng quyết định hủy bỏ kết quả trúng tuyển và quyết định người có kết quả thấp hơn ở vị trí việc làm đó nếu người đó đảm bảo các điều kiện theo quy định và hoàn tất thủ tục hồ sơ gửi Sở Nội vụ đề nghị thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kết quả tuyển dụng bổ sung.
Đối với số lượng vị trí việc làm còn thiếu sau khi số nhân viên, giáo viên chuyển công tác, UBND huyện sẽ xin chủ trương của Sở Nội vụ và Chủ tịch UBND tỉnh tuyển dụng bổ sung cho những chỉ tiêu còn thiếu theo đúng quy định.

VII. GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ PHÚC KHẢO.

1. Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày Hội đồng công bố công khai và gửi kết quả xét tuyển đến người dự tuyển theo địa chỉ ghi trên bì thư khi nộp hồ sơ dự tuyển, người dự tuyển có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả xét tuyển. Hội đồng không giải quyết phúc khảo đối với các đơn đề nghị phúc khảo nhận được sau thời gian quy định nêu trên (tính từ ngày gửi đơn theo dấu bưu điện trên phong bì đơn nếu đơn được gửi theo đường bưu điện).

2. Chỉ xem xét, giải quyết việc phúc khảo đối với đơn đề nghị phúc khảo được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Hội đồng tuyển dụng.

3. Chủ tịch Hội đồng xét tuyển có trách nhiệm tổ chức chấm phúc khảo trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn thời gian nhận đơn đề nghị phúc khảo.

4. Không thực hiện phúc khảo đối với nội dung phỏng vấn.

VIII. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM NỘP HỒ SƠ VÀ LỆ PHÍ XÉT TUYỂN

1. Thời gian nhận hồ sơ: 20 ngày, kể từ ngày  09 /11 /2018 đến ngày  29/ 11 /2018.

2. Địa điểm nhận hồ sơ: Phòng Nội vụ UBND huyện Quan Sơn.
Địa chỉ: Tầng 1, trụ sở UBND huyện Quan Sơn, Khu IV, Thị trấn Quan Sơn, huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Liên hệ với ông Lê Sỹ Thuật: Phòng Nội vụ Quan Sơn ( Điện thoại: 0912796318 ) trong giờ hành chính và các ngày làm việc trong tuần.

2. Lệ phí xét tuyển (Dự kiến): 500.000đ/thí sinh (Theo quy định tại Thông tư số 228/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài Chính).

– Phí hồ sơ : 10.000đ/ 01 bộ.
Thông báo này được niêm yết công khai tại Trụ sở UBND huyện Quan Sơn; đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của huyện; Đài Truyền thanh – Truyền hình đưa tin.

Trên đây là Thông báo tuyển dụng giáo viên, nhân viên các trường Mầm non, Tiểu học, THCS huyện Quan Sơn, để các cá nhân có nhu cầu đăng ký dự tuyển.

Tác giả bài viết: Nguồn tin: huyenquanson.vn

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Văn bản

1444/BGDĐT-GDĐH

Hướng dẫn công tác tuyển sinh 2021

Thời gian đăng: 17/04/2021

lượt xem: 685 | lượt tải:111

15/2020/TT-BGDĐT

Thông tư ban hành quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông 2020

Thời gian đăng: 19/06/2020

lượt xem: 421 | lượt tải:77

09/2020/TT-BGDĐT

Thông tư số 09/2020/TT-BGDĐT ban hành Quy chế tuyển sinh trình độ đại học; tuyển sinh trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non.

Thời gian đăng: 19/06/2020

lượt xem: 759 | lượt tải:357

DMUT2019

Danh mục ưu tiên năm 2019

Thời gian đăng: 06/04/2019

lượt xem: 616 | lượt tải:713

1209/BGDĐT-QLCL

Hướng dẫn tổ chức Kỳ thi THPT quốc gia và xét công nhận tốt nghiệp THPT năm 2019

Thời gian đăng: 06/04/2019

lượt xem: 487 | lượt tải:210
Thống kê truy cập
  • Đang truy cập45
  • Máy chủ tìm kiếm14
  • Khách viếng thăm31
  • Hôm nay24,467
  • Tháng hiện tại732,609
  • Tổng lượt truy cập11,907,219
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
1
Hotline: 0965.855.944